Múa dân gian Việt Nam là gì ?

Múa dân gian

Múa dân gian , các dân tộc ở Việt Nam

Múa dân gian là hình thái múa phổ biến của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam. Múa dân gian là do dân chúng sáng tạo được lưu truyền từ đời này qua đời khác. Múa dân gian được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt văn hoá cộng đồng. Nó tiêu biểu cho bản sắc văn hoá của từng cộng động và là cơ sở để phát triển các hình thái múa khác.

Múa dân gian, múa dân tộc Việt Nam

Mỗi tộc người đều có những điệu múa dân gian đặc trưng của mình. Người Việt có múa rồng, trống, sênh, mõ, sư tử…; người Mường có múa sạp, chàm đuống, chàm thau…; người Tày có múa quạt, nhạc, giã gạo…; người Thái có múa xoè, nón, nhạc, khăn, xoè vòng…; người Khmer có múa Xayăm, mạt nạ, rồm vông…; người Chăm có múa quạt Pì diền, chà prông, đoa pụ…; người Ê Đê có múa khiên, trống…; người Ba Na có múa khiên, soang…

Các dân tộc Việt Nam

Việt Nam ta có bao nhiêu dân tộc ?

DANH MỤC THÀNH PHẦN CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

TTDân tộcTên tự gọiTên gọi khácNhóm địa phương
1Kinh (Việt)
 Kinh 
2Tày ThổThổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí.
3Thái Tay, ThayTay Thanh, Man Thanh, Tay Mười, Tay Mường, Hàng Tổng, Tay Dọ, ThổNgành Đen (Tay Đăm). Ngành Trắng (Tay Đón hoặc Khao)
4Mường Mol (Mon, Moan, Mual) Ao Tá (Âu Tá), Bi
5Hoa (Hán)
 
 Khách, Hán, Tàu Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Triều Châu, Phúc Kiến, Sang Phang, Xìa Phống, Thảng Nhằm, Minh Hương, Hẹ…
6Khmer KhmerCur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khmer K’rôm 
7Nùng Nồng Nùng Giang, Nùng Xuồng, Nùng An, Nùng Inh, Nùng Lòi, Nùng Cháo, Nùng Phàn Slình, Nùng Quy Rịn, Nùng Dín
8  HMông (Mèo)
Hmông, Na miẻoMẹo, Mèo, Miếu Ha, Mán TrắngHmông Trắng, Hmông Hoa, Hmông Đỏ, Hmông Đen, Hmông Xanh, Na miẻo
9DaoKìm Miền, Kìm MùnMánDao Đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Gang, DaoTiền, Dao Quần trắng, Dao Thanh Y, Dao Làn Tẻn
10Gia-raiGia RaiGiơ Ray, Chơ RayChor, Hđrung (gồm cả Hbau, Chor), Aráp, Mthur, Tơbuân
11Ê-đêAnăk Ê ĐêAnăk Ê Đê, Ra Đê, Ê Đê-Êgar, ĐêKpă, Adham, Krung, Mđhu, Ktul, Dliê, Hruê, Bih, Blô, Kah, Kdrao, Dong Kay, Dong Mak, Ening, arul, Hwing, Ktlê, Êpan
12Ba-naBa NaBơNâm, Roh, Kon Kđe, Ala Kông, Kpang KôngRơ Ngao, Rơ Lơng (Y Lăng), Tơ Lô, Gơ Lar, Krem
13Sán Chay
(Cao lan – Sán chỉ)
Sán Chay  Hờn Bán, Chùng, Trại…Cao Lan, Sán Chỉ
14Chăm (chàm)
 Chàm, Chiêm, Chiêm thành, Chăm Pa, Hời…Chăm Hroi, Chăm Pông, Chà Và Ku, Chăm Châu Đốc
15Xê-đăngXơ Teng, Tơ Đrá, Mnâm, Ca Dong, Ha Lăng, Tà Trĩ., ChâuXơ Đăng, Kmrâng, Con Lan, Brila. Xơ Trng, Tơ Đrá, Mnâm. Ca Dong, Ha Lăng, Tà Trĩ, Châu.
16Sán DìuSan Déo Nhín ( Sơn Dao Nhân)Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc, Mán Váy xẻ 
17HrêHrêChăm Rê, Chom, Thượng Ba Tơ, Lũy, Sơn Phòng, Đá Vách, Chăm Quảng Ngãi, Chòm, Rê, Man Thạch Bích. 
18Cơ-hoCơ-Ho Xrê, Nộp (Tu Nốp), Cơ Dòn, Chil, Lát (Lách), Tơ Ring.
19  Ra Glay  Rai, Hoang, La Oang
20M’NôngM’Nông  Mnông Gar, Mnông Nông, Mnông Chil, Mnông Kuênh, Mnông Rlâm, Mnông Preh, Mnông Prâng, Mnông Đíp, Mnông Bu Nor, Mnông Bu Đâng, Mnông Bu Đêh…
21ThổThổNgười Nhà làng. Mường, Con Kha, Xá Lá VàngKẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Li Hà, Tày Poọng
22Xtiêng Xa Điêng, Xa ChiêngBù Lơ, Bù Đek (Bù Đêh), Bù Biêk.
23Khơ MúKmụ, Kưm MụXá Cẩu, Khạ Klẩu, Măng Cẩu, Tày Hạy, Mứn Xen, Pu Thềnh, Tềnh 
24Bru-Vân KiềuBruBru, Vân KiềuVân Kiều, Trì, Khùa, Ma Coong
25GiáyGiáyNhắng, Dẳng 
26Cơ tuCơ TuCa Tu, Ka Tu 
27Gié-TriêngGié, Triêng, Ve, BnoongCà Tang, Giang RẫyGié (Giẻ),Triêng,Ve, Bnoong (Mnoong)
28Ta Ôi Tôi Ôi, Pa Cô, Tà Uốt, Kan Tua, Pa Hi …Tà Ôi, Pa Cô, Pa Hi 
29MạMạChâu Mạ, Chô Mạ, Chê MạMạ Ngăn, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung
30CoCor, ColCua, Trầu 
31Chơ Ro Châu Ro, Dơ Ro, Chro, Thượng 
32Hà NhìHà Nhì GiàU Ní, Xá U NíHà Nhì Cồ Chồ, Hà Nhì La Mí, Hà Nhì Đen
33Xinh MunXinh MunPuộc, Xá, PnạXinh Mun Dạ, Xinh Mun Nghẹt.
34Chu-ru Chơ Ru, Kru, Thượng 
35LàoThay, Thay Duồn, Thay NhuồnPhu Thay, Phu LàoLào Bốc (Lào Cạn), Lào Nọi (Lào Nhỏ)
36La ChíCù TêThổ Đen, Mán, Xá 
37  Phù LáLao Va Xơ, Bồ Khô Pạ, Phù LáXá Phó, Cần ThinPhù Lá Lão-Bồ Khô Pạ, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán
38La HủLa HủXá lá vàng, Cò Xung, Khù Sung, Kha Quy, Cọ Sọ, Nê ThúLa hủ na (đen), La-hủ sư (vàng) và La-hủ phung (trắng)
39KhángMơ KhángHáng, Brển, XáKháng Dẩng, Kháng Hoặc, Kháng Dón, Kháng Súa, Ma Háng, Bủ Háng, Ma Háng Bén, Bủ Háng Cọi
40LựLừ, Thay, Thay Lừ.Phù Lừ, Nhuồn, DuồnLự Đen (Lự Đăm), Lự Trắng (ở Trung Quốc)
41Pà ThẻnPà HưngMèo Lài, Mèo Hoa, Mèo Đỏ, Bát tiên tộc… 
42Lô LôLô LôMùn Di, Di, Màn Di, La Ha, Qua La, Ô man, Lu Lộc MànLô Lô hoa, Lô Lô đen 
43ChứtChứtRục, Arem, Sách.Mày, Rục, Sách, Arem, Mã Liềng
44MảngMảngMảng Ư, Xá Mảng,Mảng Gứng, Mảng
45Cờ laoCờ LaoTứ Đư, Ho Ki, Voa Đề.Cờ Lao Xanh, Cờ Lao Trắng, Cờ Lao Đỏ
46Bố YBố YChủng Chá, Trọng Gia…Bố Y và Tu Dí
47La HaLa Ha, Klá PlạoXá Cha, Xá Bung, Xá Khao, Xá Táu Nhạ, Xá Poọng, Xá Uống, Bủ Hả, PụaLa Ha cạn (Khlá Phlao), La Ha nước (La Ha ủng) 
48CốngXám Khống, Phuy A  
49NgáiSán NgảiNgái Hắc Cá, Ngái Lầu Mần, Hẹ, Sín, Đản, Lê, Xuyến 
50Si LaCù Dề SừKha Pẻ 
51Pu PéoKabeoLa Quả, Penti Lô Lô 
52Brâu Brao 
53Rơ Măm   
54Ơ ĐuƠ Đu, I ĐuTày Hạt 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *